thông báo・24/07/2026
Trong quá trình vận hành, việc huy động đòn bẩy tài chính thông qua các gói vay tín chấp là nghiệp vụ vô cùng quen thuộc của các doanh nghiệp. Lãi vay là một khoản chi phí tài chính không nhỏ, nhưng nếu kế toán biết cách hạch toán chuẩn xác, khoản tiền này sẽ trở thành chi phí hợp lý, hợp lệ, giúp doanh nghiệp giảm trừ được một khoản thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đáng kể.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từ A-Z giúp kế toán hạch toán chi phí lãi vay tín chấp đúng luật và tối ưu nhất.
Không phải cứ trả lãi vay là tự động được trừ khi tính thuế. Theo quy định của pháp luật hiện hành, để chi phí lãi vay tín chấp được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Cách tính chi phí lãi vay ngân hàng được mặc định đối với tất cả hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Công thức tính chi phí lãi vay áp dụng tính theo dư nợ giảm dần, cụ thể như sau:
Lãi cần phải trả (Tháng) = (Dư nợ hiện tại * Lãi suất vay * Số ngày thực tế duy trì nợ)/ 365
Trong đó:
Ví dụ một doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng, lãi suất 12%/năm, kỳ hạn 3 tháng, gốc trả mỗi tháng là 333,333,333 đồng.
Tổng chi phí lãi vay của doanh nghiệp = 10,191,781 + 6,136,986 + 3,395,927 ≈ 19,724,694 đồng
Chi phí lãi vay cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức được xác định cơ bản dựa trên dư nợ, lãi suất vay (tháng/ năm) và thời gian thực tế duy trì số nợ. Công thức cụ thể như sau:
Lãi cần phải trả = Lãi trả theo tháng + Lãi trả lẻ ngày
Trong đó:
Ví dụ một doanh nghiệp vay 500 triệu đồng từ một cá nhân, lãi suất 15%/năm, kỳ hạn 4 tháng và 10 ngày (từ 1/1/2025 đến 10/5/2025). Trả lãi hàng tháng, gốc trả cuối kỳ.
Khi đã đảm bảo khoản vay tín chấp đáp ứng đủ các điều kiện trên, kế toán tiến hành định khoản vào hệ thống sổ sách theo từng trường hợp phát sinh thực tế.
|
Các tình huống |
Bút toán |
|
Hạch toán chi phí lãi vay định kỳ |
- Hạch toán lãi vay ghi:
+ Ghi nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
+ Ghi có vào TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tài khoản ngân hàng
- Nếu có các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động vay, thì hạch toán lãi vay ghi
+ Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
+ Có vào TK 111, 112, ... |
|
Hạch toán chi phí lãi vay trả trước cho nhiều kỳ |
- Khi trả lãi, hạch toán lãi vay ghi
+ Nợ vào TK 242 – Chi phí trả trước
+ Ghi có vào TK 111, 112
- Khi phân bổ lãi vay vào chi phí dần dần, hạch toán lãi vay ghi
+ Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
+ Có vào TK 242 – Chi phí trả trước |
|
Hạch toán chi phí lãi vay sau khi hợp đồng kết thúc |
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi
+ Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
+ Ghi có vào TK 335 – Phí phải trả
- Khi trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi
+ Nợ vào TK 335 – Phí phải trả
+ Có vào TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng |
|
Thuê tài sản tài chính |
- Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính,
+ Ghi nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính
+ Có vào TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính nhưng chưa có tiền trả
+ Ghi nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính và
+ Có vào TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả |
|
Trả lãi trả chậm của tài sản mua trả góp, trả chậm |
- Khi trả lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản và ghi
+ Nợ vào TK 242 – Chi phí trả trước
+ Có vào TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Khi định kỳ phân bổ lãi trả chậm vào chi phí, ghi
+ Nợ vào TK 635 – Chi phí tài chính |
3.2. Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý
Chi phí lãi vay không hợp lý là các khoản chi phí lãi vay phát sinh từ hoạt động vay vốn nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam để được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các khoản chi phí được xem là chi phí không hợp lý bao gồm các trường hợp sau:
Ví dụ một doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng từ một cá nhân, lãi suất 25%/năm, kỳ hạn 12 tháng, dùng để mua xe hơi cá nhân cho giám đốc. Vốn điều lệ đăng ký 10 tỷ đồng, nhưng mới góp 6 tỷ đồng.
Toàn bộ chi phí lãi vay 250,000,000 đồng sẽ không được khấu trừ khi tính thuế TNDN.
Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý như sau:
Cuối năm, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, bạn phải điều chỉnh để loại trừ phần chi phí lãi vay không được chấp nhận. Cụ thể, số tiền này cần được ghi vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN.
Chi phí vốn vay là các khoản vay phát sinh trong quá trình phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang vào giá trị của tài sản đó.
Chi phí lãi vay được vốn hóa hạch toán như sau:
|
Trường hợp |
Bút toán |
|
Khi phát sinh chi phí lãi vay hạch toán |
- Nợ TK 241 (đối với vốn hóa cho hoạt động đầu tư xây dựng);
- Nợ TK 627 (đối với vốn hóa cho hoạt động sản xuất tài sản dở dang);
- Có TK 111, 112 (trả lãi vay định kỳ);
- Có TK 242 (trường hợp lãi vay trả trước cho nhiều kỳ);
- Có TK 335 (trích trước chi phí lãi vay trong kỳ – nếu chi phí cho vay trả sau). |
|
Các khoản thu nhập phát sinh từ đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay |
- Nợ TK 111, 112: Số tiền nhận được;
- Có TK 241 (đối với vốn hóa cho hoạt động đầu tư xây dựng);
- Có TK 627 (đối với vốn hóa cho hoạt động sản xuất tài sản dở dang). |
Theo quy định nếu doanh nghiệp đi vay vốn cá nhân không phải ngân hàng hay tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vay phải có trách nhiệm nộp 5% thuế thu nhập cá nhân.
Hạch toán thuế TNCN từ lãi cho vay như sau:
|
Tình huống |
Bút toán |
|
Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên vay sẽ chịu thuế TNCN (Tức là Doanh nghiệp chịu khoản tiền thuế TNCN này thay cho cá nhân) |
- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân
+ Nợ 635: (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
+ Có 111, 112:
- Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:
+ Nợ 811: (Tiền thuế TNCN 5% mà DN chịu)
+ Có 3335:
- Khi nộp tiền thuế:
+ Nợ 3335:
+ Có 111, 112:
Cuối năm phải loại chi phí thuế TNCN nộp thay đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. |
|
Nếu hợp đồng ghi: Cá nhân sẽ chịu khoản thuế đó, DN sẽ nộp hộ cho cá nhân. |
- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
+ Nợ TK 635: (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
+ Có TK 111,112:
- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
+ Nợ TK 138: (Tiền thuế TNCN 5% mà cá nhân chịu)
+ Có TK 3335:
- Khi nộp thuế:
+ Nợ 3335:
+ Có 111, 112:
- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:
+ Nợ 111, 112:
+ Có 138: |
Rất nhiều chủ doanh nghiệp vì cần xoay vốn gấp đã tìm đến các kênh vay "nóng", vay cá nhân bên ngoài không có hợp đồng rõ ràng. Hệ lụy là kế toán không thể đưa khoản lãi suất khổng lồ này vào chi phí hợp lệ, khiến doanh nghiệp vừa chịu áp lực trả lãi cao, vừa phải đóng thêm một khoản thuế TNDN oan uổng vì lợi nhuận trên sổ sách bị đẩy lên ảo.
Hiểu được tính pháp lý khắt khe trong nghiệp vụ kế toán, Tin Vay Biz tự hào mang đến giải pháp vay vốn tín chấp chuẩn mực và minh bạch 100% dành cho doanh nghiệp SME:
Hãy chọn một đối tác tài chính minh bạch để bộ máy kế toán của bạn được vận hành trơn tru nhất.
Đừng để thiếu chứng từ làm mất đi quyền lợi tối ưu thuế của doanh nghiệp! Tìm hiểu thêm về gói vay Tin Vay Biz TẠI ĐÂY.

Kết thúc quý II/2026, VietCredit ghi nhận lợi nhuận trước thuế gần 472 tỷ đồng, tăng 230% so với cùng kỳ, đạt 103% kế hoạch. Tính chung 6 tháng đầu năm, lợi nhuận trước thuế của công ty vượt 1.049 tỷ đồng, trong bối cảnh dư nợ tín dụng và thu nhập từ hoạt động kinh doanh cốt lõi tiếp tục tăng trưởng mạnh.

Tin Vay - một trong những đối tác giải ngân của Vay Nhanh trên MoMo - mang đến chương trình ưu đãi miễn lãi suất tháng đầu tiên dành riêng cho chủ cửa hàng (Merchant) lần đầu đăng ký vay.

Chương trình Minigame từ Tin Vay by VietCredit (Công ty Tài chính tổng hợp CP Tín Việt) không chỉ mang đến cơ hội nhận nhiều phần quà giá trị cho khách hàng mà còn tiếp tục khẳng định chiến lược mở rộng hệ sinh thái tài chính số của VietCredit, đưa dịch vụ vay tiêu dùng đến gần hơn với hàng triệu người dùng trên toàn quốc.

Trong khuôn khổ hợp tác giữa GFIN và VietCredit, chương trình ưu đãi hoàn lãi suất dành riêng cho Đối tác Tài xế và Đối tác Thương nhân Grab chính thức diễn ra từ ngày 12/05/2026 đến 03/06/2026. Đây là cơ hội để Đối tác tiếp cận nguồn vốn linh hoạt với chi phí được tối ưu đáng kể ngay từ kỳ trả nợ đầu tiên.
Công ty Tài chính tổng hợp cổ phần Tín Việt
Hotline
1900 638 996
tinvay@vietcredit.com.vn
Website
http://tinvay.com.vn/
Trụ sở chính
Tầng 9, Tòa nhà V.E.T, số 98 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Chi nhánh
Tầng 3, Tòa nhà An Phú, 43-45 đường Thảo Điền, Thảo Điền, Thủ Đức (Quận 2), Hồ Chí Minh
Giấy phép thành lập và hoạt động số 59/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 18/06/2018
Lên đầu trang